Những từ hay bị dùng nhầm
10/04/2017 Bình luận về bài viết này
Những ai không viết thường xuyên viết rất dễ bị sai lỗi chính tả, nhất là do cách đọc đồng âm của tiếng Việt. Bản thân người viết cũng đã viết sai và bị sửa khá nhiều, nên xin tổng hợp lại đây hi vọng giúp được ai đó, chứ không có ý gì khác.
1. Việt vị
Việt vị là vượt qua vị trí cuối cùng của hàng phòng ngự đối phương. Theo luật mới là khi cầu thủ chuyền bóng cho mình chạm chân vào bóng. Việt (越): vượt. Vị: vị trí, từ hay bị dùng nhầm: liệt vị – từ này vô nghĩa.
2. Chia sẻ
Chia sẻ là nói ra những tâm tư, tình cảm của mình cho người khác hiểu. Sẻ: san gạt từ chỗ đầy sang chỗ vơi, từ nơi nhiều sang nơi ít. Từ hay bị dùng nhầm: chia xẻ. Xẻ là phanh, dóc, rạch… Xẻ gỗ, xẻ thịt…
3. Lãi suất
Lãi suất là một khoản được dôi ra khi gửi vật có giá trị vào đâu đó, thường là ngân hàng. Suất: một khoản, một món, một khẩu phần được chia riêng, tách riêng… Từ hay bị dùng nhầm: lãi xuất. Xuất: từ trong ra ngoài, từ nơi khác đến.
4. Bức xúc
Bức xúc là tỏ thái độ khó chịu khi việc cấp bách không được giải quyết kịp thời. Bức xúc (逼促) nghĩa gốc tiếng Hán là chật hẹp, thôi thúc, bức bách… Từ hay bị dùng nhầm: bức súc. Từ súc (chữ súc) trong tiếng Hán có rất nhiều nghĩa – tùy theo cách viết. Tiếng Việt mượn nhiều âm súc để mô tả súc vật – chữ Hán viết là 畜.
5. Sáp nhập
Sáp nhập là ghép hai hay nhiều đơn vị, tổ chức vào làm một. Sáp là cài vào, cắm vào, gắn vào… Từ hay bị dùng nhầm: sát nhập. Từ “sát” nghĩa là bên cạnh, liền kề… Nghĩa gốc của từ “sát” – tiếng Hán là chữ: nếu viết (殺) là giết chết, tiêu diệt..; nếu viết (察) là xem kĩ: khảo sát, sát hạch, thị sát..; nếu viết (擦) là lau chùi, xoa xát, bôi xoa…
6. Cảm ơn
Cảm ơn là cảm động và biết ơn người hoặc đối tượng nào đó đã giúp đỡ hoặc làm theo việc mình đề nghị hoặc yêu cầu (lịch sự). Từ hay bị dùng nhầm: cám ơn. Cám (咁) nghĩa gốc tiếng Hán là: gì, nào… Trong tiếng Việt, cám là từ chỉ những hạt vụn.
7. Tham quan
Tham quan là tham gia một chuyến đi, hành trình nào đó để thưởng lãm, quan sát… Từ tham (參) nghĩa gốc tiếng Hán là can dự, tham gia, tìm tòi, nghiên cứu… Quan là quan sát. Từ hay bị dùng nhầm: thăm quan.
Từ “tham” (chữ Hán viết 貪) nghĩa gốc tiếng Hán còn có nghĩa là tham lam, ăn của đút… Quan là quan chức. Giai đoạn này ở Việt Nam, quan chức ăn của đút (ăn tham) rất nhiều, nên người ta mới nói tránh ra thành “thăm quan”.
8. Bắt chước
Lập lại hành động nào đó của một đối tượng khác. Theo hướng tích cực, thì bắt chước là để học tập để tiến bộ. Theo hướng tiêu cực thì bắt chước là để nhạo báng, chế diễu… Từ hay bị dùng nhầm: bắt chiếc. Từ này vô nghĩa.
9. Chẩn đoán
Chẩn đoán là xem xét các dấu hiệu lâm sàng và các kết quả xét nghiệm của bệnh nhân để bắt (đoán) bệnh. Từ chẩn (chữ 診) nghĩa gốc tiếng Hán là xem xét, khám nghiệm… Từ hay bị dùng nhầm là chuẩn đoán. Từ này vô nghĩa, chuẩn rồi thì cần gì phải đoán nữa!
10. Giành – Giấu
Giành là tranh đấu với ai đó để đem thắng lợi, thành quả về cho mình, đội mình, đất nước mình… Từ hay bị dùng nhầm: dành. Dành là cất giữ để lại một thời gian sau dùng.
Giấu là là đem cất, che đậy hoặc làm ẩn vật hay việc gì đó đi, không cho người khác biết. Từ hay bị dùng nhầm: dấu. Dấu là vết ghi lại hoặc làm nổi bật để dễ tìm, dễ nhớ…
…




